Vay Ngân hàng có thế chấp – Giải pháp vay vốn tiết kiệm nhất hiện nay | Bank™Tư Nhân

Vay Ngân hàng có thế chấp – Giải pháp vay vốn tiết kiệm nhất hiện nay

Giải quyết khó khăn tài chính mùa Covid!

Vay Ngân hàng có thế chấp – Giải pháp vay vốn tiết kiệm nhất hiện nay

Là hình thức vay có mức lãi suất vô cùng ưu đãi hiện nay, vay ngân hàng có thế chấp được nhiều khách hàng lựa chọn cho các nhu cầu mua nhà, mua xe, du học, kinh doanh… Đây được xem là giải pháp tài chính an toàn và tiết kiệm, giúp biến mọi ước mơ thành hiện thực.

1. Vay Ngân hàng có thế chấp tài sản là gì? 

Tìm hiểu vay ngân hàng có thế chấp là gì?

Vay Ngân hàng có thế chấp là hình thức vay vốn có tài sản đảm bảo phù hợp với quy định của nhà nước và chính sách của Ngân hàng, cụ thể tài sản thuộc quyền sở hữu hợp pháp của người vay (hoặc người thân): Sổ đỏ, sổ hồng, hàng hóa luân chuyển, máy móc thiết bị… và tài sản được hình thành từ vốn vay (Đối với khách hàng vay mua nhà, mua ô tô).
Trong quá trình thế chấp, khách hàng vay vốn vẫn có quyền sử dụng tài sản nhưng Ngân hàng sẽ giữ những giấy tờ liên quan như hợp đồng mua bán xe, đăng ký xe, sổ đỏ, chứng nhận sử dụng đất… Những tài sản này sẽ chuyển thành quyền sở hữu của Ngân hàng để đem mại phát trừ nợ trong trường hợp khách hàng không có khả năng trả được nợ.
Vay Ngân hàng có thế chấp thường được khách hàng sử dụng cho các mục đích:
– Vay mua nhà
– Vay xây dựng và sửa chữa nhà cửa
– Vay mua ô tô
– Vay tiêu dùng cá nhân và gia đình
– Vay kinh doanh
– Vay sản xuất nông nghiệp
Các ngân hàng thường phần chia hình thức thế chấp thành các gói vay dựa trên các mục đích vay của khách hàng để tiến hành áp dụng các mức lãi suất, hạn mức và thời gian vay khác nhau cho từng gói vay.

2. Lãi suất vay Ngân hàng có thế chấp hiện nay, bạn đã biết?

Lãi suất vay ngân hàng thế chấp: Ưu đãi nhưng cần lưu ý kỹ

Do có tài sản đảm bảo đi kèm, lãi suất vay thế chấp được xem là ưu đãi nhất hiện nay tại các Ngân hàng. Nhìn chung, lãi suất vay Ngân hàng có thế chấp hiện nay dao động trong khoảng 6 – 10%/năm. Mức lãi suất này tùy thuộc vào chính sách của từng ngân hàng cũng như gói vay khách hàng lựa chọn. Mỗi Ngân hàng lại có những gói vay ưu tiên riêng để áp dụng chính sách ưu đãi về lãi suất.
Ví dụ, tại BIDV gói vay thế chấp cho mục đích sản xuất kinh doanh được ưu tiên hơn với lãi suất ưu đãi chỉ từ 6,5% thấp hơn so với các gói vay mua nhà, mua ô tô. Trong khi tại VietinBank, gói vay “Nông nghiệp phát triển nông thôn” lại là gói vay có mức lãi suất ưu đãi nhất chỉ từ 7%. Do đó tùy vào từng nhu cầu và mục đích vay của mình, khách hàng có thể lựa chọn được Ngân hàng cho vay với lãi suất ưu đãi.
Tuy nhiên, khách hàng vay Ngân hàng có thế chấp cần đặc biệt lưu ý, mức lãi suất mà Ngân hàng cung cấp chỉ là mức lãi suất ưu đãi được áp dụng trong thời gian cố định ban đầu, thường là 3 tháng, 6 tháng, 12 tháng và 24 tháng. Sau khi hết thời gian ưu đãi, mức lãi suất áp dụng sẽ thay đổi và được tính theo công thức:
Lãi suất điều chỉnh = LSTK (Kỳ hạn 6T / 12T / 13T / 24T…) + biên độ thay đổi
Trong đó biên độ thay đổi sẽ được ghi rõ trong hợp đồng vay vốn tín dụng. Với LSTK, đây là con số không cố định, được Ngân hàng áp dụng trong từng thời điểm, sẽ thay đổi theo thời gian và biến động của thị trường. Do đó khách hàng vay thế chấp tại Ngân hàng, nhất là những khoản vay trong dài hạn cần thường xuyên cập nhập thông tin về mức LSTK để có thể chủ động trong việc trả góp nợ lãi định kỳ theo tháng / quý.
Khi chuẩn bị vay vốn, lời khuyên cho khách hàng là không nên chỉ nhìn vào mức lãi suất ưu đãi ban đầu mà cần tìm hiểu về LSTK của từng ngân hàng và biên độ tăng thêm để tránh gặp phải rủi ro khi trả nợ.

3. Điều kiện và hồ sơ vay Ngân hàng có thế chấp bạn cần chuẩn bị

Vay thế chấp tại Ngân hàng, quý khách sẽ nhận được vay vốn với mức lãi suất ưu đãi hơn nhiều so với vay tín chấp, hạn mức vay cao thường từ 70 – 90% giá trị TSĐB hoặc từ 80 – 100% nhu cầu vốn, thời gian vay dài, linh hoạt, có thể vay tối đa đến 25 năm.

Điều kiện và hồ sơ vay Ngân hàng có thế chấp

Tuy nhiên, cũng vì những ưu điểm nổi bật trên, việc vay vốn thế chấp tại Ngân hàng hiện nay không hề dễ dàng, khách hàng cần đáp ứng những điều kiện sau:
– Là công dân Việt Nam trong độ tuổi lao động từ 18 – 60 với nam và đến 55 với nữ (Tính đến hết thời gian hoàn trả vốn, ví dụ khách hàng nam 50 tuổi, vay vốn trong thời gian 15 năm, đến năm trả nợ đã là 65 tuổi vượt quá số tuổi cho phép nên không đủ điều kiện vay)
– Đang sinh sống và làm việc thường xuyên trên địa bàn có sự hoạt động của chi nhánh / PGD của Ngân hàng cho vay
– Có tài sản đảm bảo thuộc sở hữu hợp pháp hoặc thuộc sở hữu của người thân hoặc tài sản được hình thành trên vốn vay
– Khách hàng có năng lực tài chính, đảm bảo được khả năng trả nợ khoản vay theo định kỳ hàng tháng hoặc hàng quý
Khi đi vay vốn, nhân viên tín dụng sẽ hướng dẫn khách hàng chuẩn bị 4 loại hồ sơ sau:
* Hồ sơ pháp lý: CMND (hoặc hộ chiếu), sổ hộ khẩu (hoặc KT3), giấy xác nhận tình trạng hôn nhân có xác nhận của địa phương.
* Hồ sơ tài chính: Giấy tờ chứng minh thu nhập HĐLĐ / Bảng lương / Sao kê lương (với nguồn thu từ lương); Giấy đăng ký kinh doanh, sổ sách bán hàng, hóa đơn (với nguồn thu từ kinh doanh); Giấy tờ chứng minh sở hữu, chứng minh thu nhập từ tài sản cho thuê (với nguồn thu từ cho thuê tài sản).
* Hồ sơ mục đích sử dụng vốn: Hợp đồng mua bán, giấy đặt cọc (vay mua nhà, xe); Bản dự toán xây sửa nhà, dự toán chi phí (với mục đích xây sửa nhà); Giấy phép kinh doanh, báo cáo tài chính, nhu cầu vốn tương lai (với mục đích kinh doanh).
* Hồ sơ tài sản đảm bảo: Giấy tờ liên quan đến tài sản đảm bảo, sổ đỏ, sổ hồng (Tài sản nhà đất); Giấy đăng ký xe, giấy đăng kiểm (tài sản ô tô),…

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *