So sánh lãi suất vay vốn thế chấp của các khối ngân hàng | Bank™Tư Nhân

So sánh lãi suất vay vốn thế chấp của các khối ngân hàng

Giải quyết khó khăn tài chính mùa Covid!

So sánh lãi suất vay vốn thế chấp của các khối ngân hàng

Mục Lục

Ngày nay, nhiều khách hàng thường lựa chọn hình thức vay vốn thế chấp qua sổ đỏ tại các ngân hàng. Hình thức vay này mang lại khoản vay lớn, thời gian vay dài hạn nên khách hàng thường quan tâm đến lãi suất vay. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn có cái nhìn trực quan về mức lãi suất vay vốn thế chấp sổ đỏ hiện nay tại từng khối ngân hàng.


1. Lãi suất vay vốn thế chấp ngân hàng nhà nước

Lãi suất vay vốn thế chấp ngân hàng nhà nước

Hiện nay nước ta có 9 ngân hàng nhà nước. Đây là những ngân hàng uy tín với mức lãi suất ổn định, có tầm ảnh hưởng đến các ngân hàng khác, luôn là địa chỉ được nhiều khách hàng tin tưởng lựa chọn.

– VietcomBank:

Lãi suất cố định ghi nhận ở mức: 9% (cố định 1 năm), 9,2% (cố định 2 năm), 9,8% (Cố định 3 năm), 10,2% (Cố định 5 năm). Sau khi ưu đãi, lãi suất áp dụng = Lãi suất tiết kiệm (LSTK) 24 tháng + Biên độ 3,5%. Phí phạt trả trước hạn của VietcomBank là: 1% (Năm 1 – Năm 3), 0,5% (Năm 4 – Năm 6), Free (Từ năm 6 trở đi).

– Ngân hàng BIDV

Lãi suất vay vốn thế chấp ưu đãi 7,5% (cố định 1 năm). Sau ưu đãi, lãi suất = LSTK 24 tháng + Biên độ 4%. Phí phạt trả trước hạn của BIDV là: 1,5% (Năm 1), 1% (Năm 2), 0,5% (Năm 3, 4), Free (Năm thứ 5).

– VietinBank

Lãi suất ưu đãi trong thời gian đầu: 7,7% (cố định 1 năm), 8,62% (cố định 2 năm). Sau ưu đãi, lãi suất áp dụng = LSTK 36 tháng + Biên độ 3,5%. Phí phạt trước hạn: 2% (Trong 2 năm đầu), 1,5% (Năm thứ 3), 1% (Năm thứ 4, 5).

2. Lãi suất vay vốn thế chấp ngân hàng thương mại cổ phần

Hiện nay có rất nhiều ngân hàng TMCP uy tín tại Việt Nam, với dịch vụ tận tình, cung cấp mức lãi suất ưu đãi, các ngân hàng thuộc khối TMCP đang ngày càng phát triển mạnh mẽ, cạnh tranh với các NHNN và nhận được sự tin tưởng của nhiều khách hàng.

Lãi suất vay vốn thế chấp ngân hàng TMCP

Tham khảo lãi suất vay vốn thế chấp nhà đất tại một số ngân hàng TMCP uy tín hiện nay:

– TechcomBank

TechcomBank hiện là một trong những ngân hàng TMCP uy tín và lớn nhất hiện nay. Lãi suất vay thế chấp sổ đỏ của TechcomBank phụ thuộc vào từng nhu cầu vay khác nhau như: Vay mua nhà, vay du học, đầu tư kinh doanh… Lãi suất dao động trong khoảng: 5,99 – 10,99%/năm.


– EximBank

Mức lãi suất cố định ưu đãi của EximBank là 11 % (cố định trong 3 năm). Sau ưu đãi, lãi suất áp dụng = LSTK 24 tháng + 3,5%. Phí phạt trả nợ trước hạn là 1 % (Năm đầu – Năm thứ 3), còn lại free.

– TPBank

Mức lãi suất cố định ưu đãi trong 1 năm đầu là 7,9%. Sau khi hết ưu đãi, lãi suất áp dụng = LSTK + Biên độ 3,5%. Phí phạt trả nợ trước hạn là 2,5% trong 3 năm đầu, từ năm thứ 4 là 1%.

– Ngân hàng ACB

Lãi suất ưu đãi của ACB chỉ được có định trong 3 tháng đầu là 9,5%. Sau khi hết ưu đãi, lãi suất áp dụng là LSTK 13 tháng + Biên độ 3,9%. Mức phí phạt trả nợ trước hạn là: 2% (2 năm đầu), 0,75% (Năm 3 – 5), còn lại free.

3. Lãi suất vay vốn thế chấp ngân hàng nước ngoài 

Lãi suất vay vốn thế chấp ngân hàng nước ngoài

Dưới đây là lãi suất vay vốn thế chấp của một số ngân hàng nước ngoài bạn có thể tham khảo:

– Shinhan Bank

Lãi suất vay vốn thế chấp nhà đất ưu đãi của Shinhan Bank là: 7,8% (cố định 1 năm), 8,5% (Cố định 2 năm), 8,9% (cố định 3 năm). Sau ưu đãi, lãi suất được áp dụng = LSTK 12 tháng + Biên độ 3% = 9,3%. Phí phạt trả nợ trước hạn là: 3% (Năm đầu), 2% (Năm 2), 1% (Năm 3), 0,2% (Năm 4, 5), còn lại free.

– Hong Leong Bank

Lãi suất ưu đãi của Hong Leong Bank tại Việt Nam là 6,5% (cố định 1 năm), 7,5% (cố định 2 năm). Lãi suất sau ưu đãi được áp dụng dựa trên lãi suất vốn + biên độ 1,15% = 9,25%. Phí phạt trả trước hạn là 3% (Năm 1 – Năm 3) và free từ năm thứ 4.

4. Lưu ý khi lựa chọn ngân hàng cho vay vốn thế chấp

Từ những thông tin trên có thể thấy, lãi suất ưu đãi sẽ chỉ được ngân hàng áp dụng trong 1 khoảng thời gian nhất định, sau đó sẽ có sự thay đổi. Mức lãi suất thay đổi này sẽ phụ thuộc vào LSTK và biên độ ngân hàng áp dụng nên khi vay thế chấp, bạn cần thường xuyên cập nhập lãi suất tiết kiệm của ngân hàng.

Vay thế chấp tại Ngân hàng: Lưu ý LSTK

Bên cạnh đó, mức lãi suất của ngân hàng sẽ còn tùy thuộc vào từng nhu cầu vay khác nhau. Mỗi ngân hàng lại có những ưu tiên cho các nhu cầu vay khác nhau, kéo theo mức lãi suất cũng là ưu đãi cho các nhu cầu này. Ví dụ ngân hàng AgriBank có ưu đãi cho gói vay sản xuất nông nghiệp, lãi suất 6%, trong khi BIDV lại ưu đãi cho nhu cầu vay kinh doanh, lãi suất 6,5%.

Lãi suất chắc chắn là một trong những lý do hàng đầu để bạn lựa chọn ngân hàng cho vay phù hợp, tuy nhiên khi vay tiền tại ngân hàng, quý khách cần quan tâm đến nhiều yếu tố khác như điều kiện vay, các ưu đãi trong dịch vụ, các gói vay ngân hàng cung cấp, hạn mức, lãi phạt… Nhiều ngân hàng có mức lãi suất rất ưu đãi, tuy nhiên điều kiện vay vốn lại khắt khe và có thể bạn sẽ không được xét duyệt cho vay cho dù tìm đến các ngân hàng đó.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *