Quy trình vay vốn ngân hàng cho khách hàng cá nhân và doanh nghiệp | Bank™Tư Nhân

Quy trình vay vốn ngân hàng cho khách hàng cá nhân và doanh nghiệp

Giải quyết khó khăn tài chính mùa Covid!

Quy trình vay vốn ngân hàng cho khách hàng cá nhân và doanh nghiệp

Vay vốn tại ngân hàng đối với các khách hàng cả cá nhân và doanh nghiệp sẽ có một quy trình làm việc cụ thể theo từng bước nhất định mà các khách hàng cần thực hiện. Hãy tham khảo quy trình vay vốn ngân hàng dưới đây và tìm hiểu về điều kiện, hồ sơ vay của KH cá nhân và doanh nghiệp.

1. Tìm hiểu về quy trình vay vốn ngân hàng 

Quy trình vay vốn tại ngân hàng
Mỗi ngân hàng sẽ có cơ chế làm việc riêng, tuy nhiên nhìn chung, quy trình vay vốn ngân hàng sẽ bao gồm các bước sau:
Bước 1: Làm việc và nhận tư vấn từ nhân viên tín dụng
Nhân viên tín dụng sẽ thu thập những thông tin cơ bản cho việc vay vốn từ khách hàng, bao gồm: Nhu cầu vay bao nhiêu tiền, mục đích cho vay tiêu dùng cá nhân hay vay vốn kinh doanh, tài sản đảm bảo là gì, thu nhập của khách hàng là bao nhiêu?…
Bước 2: Chuẩn thị hồ sơ thủ tục cho việc vay vốn
Sau khi xác định những thông tin ban đầu, nhân viên tín dụng sẽ hướng dẫn bạn chuẩn bị hồ sơ vay. Mỗi ngân hàng sẽ cần chuẩn bị hồ sơ vay với những chi tiết khác nhau đáp ứng quy định đã đặt ra. Tuy nhiên, khách hàng cần cung cấp hồ sơ cơ bản sau: Hồ sơ pháp lý; Hồ sơ tài chính; Hồ sơ mục đích sử dụng vốn; Hồ sơ tài sản đảm bảo.
Bước 3: Thẩm định hồ sơ vay vốn 
Sau khi đã chuẩn bị hồ sơ đầy đủ theo quy định của ngân hàng, nhân viên tín dụng sẽ tiến hành thẩm định các loại giấy tờ, đối chiếu, xác minh thông tin để xem xét tính xác thực của hồ sơ cũng như xác định khách hàng có đủ điều kiện để vay vốn tại ngân hàng hay không.
Bước 4: Phê duyệt khoản vay và giải ngân 
Sau khi hoàn tất thẩm định, nhân viên tín dụng sẽ lập các báo cáo đề xuất tín dụng và trình lên cấp trên để xin phê duyệt. Trong một số trường hợp đặc biệt (thường là những khoản vay số tiền lớn) sẽ có bộ phận thẩm định độc lập khác thẩm định lại hồ sơ của khách để bảo đảm tính minh bạch, khách quan. 
Khi khoản vay được phê duyệt và có quyết định giải ngân, ngân hàng sẽ nhanh chóng thông báo cho bạn để đến nhận số tiền vay được xuất quỹ đã ký kết trên hợp đồng.
Bước 5: Ngân hàng giám sát tín dụng trong quá trình vay
Để đảm bảo hạn chế các rủi ro, trong quá trình sử dụng khoản vốn vay, nhân viên tín dụng sẽ thường xuyên kiểm tra việc sử dụng vốn của bạn, tình trạng trả nợ qua các kỳ thanh toán, hiện trạng tài sản bảo đảm, tình hình tài chính của khách hàng… để đảm bảo khả năng thu hồi nợ.
Bước 6: Hoàn tất khoản vay và thanh lý hợp đồng
Sau khi hoàn trả toàn bộ khoản vay cả gốc và lãi cho ngân hàng, ngân hàng sẽ thanh lý hợp đồng cho bạn. Nếu vay thế chấp thì sẽ giải chấp cho tài sản đem thế chấp và trao lại cho khách hàng, xóa đăng ký giao dịch đảm bảo. Khách hàng thanh toán trước hạn hoặc sau hạn vay sẽ phải nộp các loại phí phạt theo quy định của hợp đồng.
2. Điều kiện và hồ vay vốn ngân hàng của khách hàng cá nhân

Điều kiện và hồ sơ vay của khách hàng cá nhân
Để vay vốn tại ngân hàng, khách hàng cá nhân cần đáp ứng điều kiện: Là công dân Việt Nam trong độ tuổi lao động 20 – 60, có thể chứng minh được mức thu nhập và khả năng trả nợ, không có nợ xấu tại bất cứ tổ chức tín dụng nào.
– Hồ sơ pháp lý: Bao gồm các giấy tờ CMND (hoặc hộ chiếu), sổ hộ khẩu (hoặc KT3), giấy đăng ký kết hôn hoặc giấy xác nhận tình trạng hôn nhân của khách hàng vay có xác nhận của địa phương.
– Hồ sơ tài chính: Bao gồm tất cả giấy tờ chứng minh thu nhập HĐLĐ có thời hạn và con hiệu lực / Bảng lương / Sao kê lương (với nguồn thu từ lương); Giấy đăng ký kinh doanh, sổ sách bán hàng, hóa đơn (với nguồn thu từ kinh doanh); Giấy tờ chứng minh sở hữu, chứng minh thu nhập từ tài sản cho thuê (với nguồn thu từ cho thuê tài sản).
– Hồ sơ mục đích sử dụng vốn: Cung cấp các giấy tờ chứng minh mục đích sử dụng vốn của khách hàng như hợp đồng mua bán, giấy đặt cọc (với mục đích mua nhà, mua xe,…); Bản dự toán xây sửa nhà, dự toán chi phí (với mục đích xây sửa nhà); Giấy phép kinh doanh, báo cáo tài chính, nhu cầu vốn tương lai (với mục đích kinh doanh).
– Hồ sơ tài sản đảm bảo: Giấy tờ liên quan đến tài sản đảm bảo, có thể là sổ đỏ, sổ hồng nếu tài sản đảm bảo là nhà đất; Giấy đăng ký xe, giấy đăng kiểm nếu tài sản đảm bảo là ô tô,…
3. Điều kiện và hồ vay vốn ngân hàng của khách hàng doanh nghiệp
Để vay vốn ngân hàng, khách hàng doanh nghiệp cần đáp ứng những điều kiện sau:
– Có đủ năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự
– Doanh nghiệp có mục đích sử dụng nguồn vốn vay rõ ràng, hợp pháp
– Tình hình tài chính ổn định, có sự phát triển, đủ khả năng hoàn trả khoản vay
– Không có nợ quá hạn tại tất cả các tổ chức tín dụng khác
– Kế hoạch đầu tư kinh doanh khả thư và kế hoạch trả nợ khoản vay khả thi
– Tài sản đảm bảo phù hợp với các quy định của pháp luật và của ngân hàng đó
Điều kiện vay vốn của khách hàng doanh nghiệp
Để làm hồ sơ vay tín chấp, với khách hàng doanh nghiệp, ngân hàng cũng yêu cầu 4 loại hồ sơ cần thiết cho việc vay vốn tuy nhiên các giấy tờ chi tiết có phần phức tạp hơn so với khách hàng cá nhân, cụ thể:
– Hồ sơ pháp lý doanh nghiệp
* Giấy phép đăng ký kinh doanh
* Giấy chứng nhận đăng ký thuế
* Điều lệ hoạt động công ty
* Quyết định bổ nhiệm giám đốc, kế toán trường và những người được ủy quyền
* Giấy phép đầu tư (Đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài)
* Biên bản góp vốn, danh sách thành viên sáng lập (Với công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh);
* CMND / Hộ chiếu, sổ hộ khẩu của người đại diện công ty đứng ra vay vốn (Photo)
– Hồ sơ tài chính của doanh nghiệp
* Báo cáo tài chính về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
* Báo cáo tài chính 3 năm gần nhất, báo cáo nhanh về tình hình tài chính đến thời điểm vay vốn
* Các hợp đồng kinh tế, hóa đơn chứng từ… chứng minh việc kinh doanh sản xuất có hiệu quả
– Hồ sơ mục đích vay vốn

* Giấy tờ chứng minh mục đích vay vốn (Hợp đồng đầu tư, dự án đầu tư, hợp đồng mua bán…)
* Giấy đề nghị vay vốn theo mẫu có sẵn của ngân hàng
*  phương án kinh doanh, các hợp đồng kinh tế đầu vào – đầu ra…
– Hồ sơ về tài sản đảm bảo
* Bất động sản: Giấy chứng nhận sở hữu nhà, đất
* Ô tô, Máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển, hàng hoá: Hoá đơn, hợp đồng mua bán
*Các chứng từ có giá: Giấy chứng nhận góp vốn, cổ phiếu, trái phiếu…

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *