Các quy định về cá nhân cho công ty vay tiền | Bank™Tư Nhân

Các quy định về cá nhân cho công ty vay tiền

Giải quyết khó khăn tài chính mùa Covid!

Các quy định về cá nhân cho công ty vay tiền

Khách hàng cá nhân là người có nguồn tiền nhàn rỗi cần cho vay để sinh lời có thể lựa chọn cho các công ty, doanh nghiệp mượn tiền thay vì gửi tiết kiệm tại Ngân hàng. Tuy nhiên, quanh việc cá nhân cho công ty vay tiền có nhiều quy định mà bạn cần nắm được trước khi tiến hành cho vay.

1. Quy định về cách thức cá nhân cho công ty vay tiền

Các thức cá nhân cho công ty vay tiền
Theo quy định của Pháp luật, khi hai doanh nghiệp tiến hành các giao dịch vay vốn thì không được dùng tiền mặt mà phải sử dụng các phương thức thanh toán sau:
* Thanh toán bằng Séc
* Thanh toán bằng ủy nhiệm chi – chuyển tiền
* Và các hình thức thanh toán không sử dụng tiền mặt phù hợp khác theo quy định hiện hành.
Tuy nhiên doanh nghiệp vay tiền mặt của cá nhân thì không cần thiết phải thực hiện giao dịch vay qua việc chuyển khoản. Cá nhân có thể cho doanh nghiệp vay tiền mặt và doanh nghiệp cũng có thể dùng tiền mặt để trả nợ cho cá nhân.
Các nhân cho công ty vay tiền cần có những giấy tờ sau cho hồ sơ vay vốn:
* Hợp đồng vay mượn tiền giữa hai bên
* Phiếu thu tiền (Nếu là chuyển khoản thì càng tốt)
* Biên bản kiểm kê tiền mặt (kiểm đếm số lượng)
Khác với hình thức cho vay giữa cá nhân với cá nhân, do doanh nghiệp có tư cách pháp nhân nên chịu nhiều ràng buộc về quy định của pháp luật. Do đó, cá nhân cho công ty vay tiền cần lưu ý đến những khoản chi phí phát sinh và bị khấu trừ vào khoản tiền lãi nhận được. Cụ thể là chi phí thuế TNCN và phần phí vượt hạn mức lãi suất cơ sở của Ngân hàng nhà nước.
2. Chính sách thuế TNCN khi cá nhân cho công ty vay tiền

Chính sách thuế TNCN khi cá nhân cho công ty vay tiền
Khi cá nhân cho công ty vay tiền thì phần lãi tăng lên được tính là khoản thu nhập cá nhân từ việc đầu tư vốn được quy định theo văn bản pháp luật ở Khoản 3, Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC về thuế, cụ thể:
“Thu nhập từ đầu tư vốn là khoản thu nhập cá nhân nhận được dưới các hình thức:
a) Tiền lãi nhận được từ việc cho các tổ chức, doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân kinh doanh, nhóm cá nhân kinh doanh vay theo hợp đồng vay hoặc thỏa thuận vay, trừ lãi tiền gửi nhận được từ các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo hướng dẫn tại tiết g.1, điểm g, khoản 1, Điều 3 Thông tư này.”
Theo đó, khi doanh nghiệp hoàn trả khoản vay gốc và lãi cho các cá nhân phải tiến hành khấu trừ phần thuế TNCN, mức thuế này bằng 5% số tiền lãi cũng là số thu nhập khách hàng nhận được từ việc đầu tư vốn.
Ví dụ: 
Số tiền lãi từ khoản vay mà cá nhân cho công ty vay vốn là 20 triệu. Vậy thuế TNCN là: 
20 triệu x 5% = 1 triệu. 
Số tiền lãi doanh doanh nghiệp phải trả cho cá nhân sau khi khấu trừ phần thuế TNCN là: 
20 triệu – 1 triệu = 19 triệu.
Đây là chính sách thuế được áp dụng cho những khách hàng nhận được thu nhập từ việc cho vay, cụ thể là phần lãi tăng lên. Với những cá nhân cho công ty vay tiền với lãi suất 0%, mức thuế TNCN sẽ là 0đ.
3. Quy định về cách tính chi phí lãi vay vào chi phí được trừ

Cách tính chi phí lãi vay khi cá nhân cho công ty vay tiền
Chi phí lãi vay là khoản tiền lãi và các loại chi phi phí phát sinh (có thể bị cộng thêm hoặc có thể được trừ đi) của doanh nghiệp khi vay vốn từ các cá nhân. 
Đối với khoản chi phí lãi vay cần trả cho cá nhân, doanh nghiệp cần tính toán đến khoản chi phí được trừ đi theo các văn bản pháp luật, quy định tại Điều 4, Thông tư 96/2015/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Điều 6, Thông tư 78/2014/TT-BTC như sau:
“2.17. Phần chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay.”
Ví dụ:
Doanh nghiệp A vay của ông B 200 triệu với lãi suất 18%/năm. Mức lãi suất cơ bản của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố là 8%/năm. Mức lãi suất 18%/ năm đã vượt quá 150% của mức lãi suất cơ bản.
Khi đó, phần chi phí được trừ đi và không tính vào chi phí lãi vay là:
200 triệu x (18% – 150% x 8%) = 12 triệu
Phần chi phí lãi vay doanh nghiệp phải trả cho cá nhân sau khi đã trừ đi khoản chi phí được trừ theo quy định là:
200 triệu x 18% – 12 triệu = 36 triệu – 12 triệu = 24 triệu
Hy vọng những thông tin trong bài viết trên sẽ giúp ích cho những khách hàng cá nhân có nhu cầu cho vay vốn và những khách hàng doanh nghiệp đang cần vay vốn từ đối tác là cá nhân để đầu tư sản xuất kinh doanh.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *